DTCL Mùa 5: Chi tiết kĩ năng của Tất cả tướng từ 1 đến 5 Vàng đầy đủ nhất cho tân thủ

Với hàng loạt tướng mới bá đạo hơn trước, hãy cùng điểm qua Chi tiết tất cả kĩ năng của từng vị Tướng mới nhất trong DTCL Mùa 5 - Ngày Phán Quyết và xem có những combo nào mới sẽ sinh ra trong các tướng này nhé.

DTCL Mùa 5: Chi tiết kĩ năng của Tất cả tướng từ 1 đến 5 Vàng đầy đủ nhất cho tân thủ

Danh sách tướng mới DTCL mùa 5

Tướng 1 vàng

Aatrox (Quân Đoàn + Thiên Thần)

Aatrox chém địch, gây sát thương theo % sát thương và hồu máu theo % max máu của hắn

  • Sát thương kĩ năng: 200% / 210% / 225%
  • Hồi máu theo max máu: 25% / 30% / 40%

Gragas (Đấu Sĩ + Thần Sứ)

Gragas uống rượu, được giảm sát thương nhận vào trong 4s và đòn đánh tiếp theo gây thêm sát thương phép

  • Giảm sát thương: 40% / 50% / 60%
  • Sát thương cộng thêm: 175 / 250 / 400

Kalista (Quân Đoàn + Thây Ma)

Kalistar ném lao về hướng tướng địch xa nhất, gây % sát thương theo sát thương của Kalista + sát thương vật lý cộng thêm cho tướng địch đầu tiên trúng đòn. Nếu diệt mục tiêu, lao sẽ tiếp tục bay và gây sát thương dư thừa cho mục tiêu kế tiếp.

  • Phần trăm Sát thương vật lý: 200 / 225 / 250
  • Sát thương cộng thêm: 400 / 700 / 1100

Kha'Zix (Sát Thủ + Thần Sứ)

Kha'zix chém tướng địch gần nhất gây sát thương phép thuật. Nếu địch không có đồng minh đứng gần, sát thương này tăng thêm

  • Sát thương: 250 / 350 / 550
  • Sát thương cô lập: 750 / 1050 / 1650

Kled (Ác Quỷ + Kỵ Sĩ)

Kled tham chiến cùng Skaarl, tạo khiên bằng 80% máu của hắn. Khi vỡ khiên, Kled nhảy xuống và tạm thời không thể được chọn, sau đó tăng tốc đánh và gây thêm 200% sát thương sau mỗi đòn đánh thứ 4.

  • Tốc độ đánh cộng thêm: 50 / 60 / 70%

Leona (Hiệp Sĩ + Thiên Thần)

Leona sử dụng khiên và giảm sát thương nhận vào trong 4 giây

  • Giảm sát thương: 40 / 80 / 400

Lissandra (Tiên Hắc Ám + Tái Tạo)

Lissandra ném dao về tướng địch có sát thương cao nhất, gây sát thương cho mục tiêu đầu tiên. Sau khi trúng đòn, dao sẽ phát nổ và gây sát thương lan ra các tướng địch xung quanh. Tất cả địch trúng kĩ năng sẽ bị giảm 40% sát thương trong 4 giây.

  • Sát thương khởi đầu: 350 / 450 / 550
  • Sát thương thứ hai: 175 / 225 / 275

Udyr (Long Tộc + Chiến Binh)

Udyr đổi dạng Rùa và Hổ mỗi lần dùng chiêu và nhận hiệu ứng: Rùa - tạo khiên trong 4 giây, Cọp: Đánh 3 lần liên tục với đòn đánh thường theo % sát thương của hắn

  • Lượng giáp: 200 / 300 / 450
  • Phần trăm Sát thương vật lý: 100% / 110% / 120%

Vayne (Cung Thủ + Suy Vong)

Mỗi 3 đòn đánh lên 1 mục tiêu sẽ gây sát thương chuẩn

  • Sát thương: 85 / 110 / 160

Vladimir (Ma Sứ + Tái Tạo)

Gây sát thương phép và hồi máu bản thân

  • Sát thương: 250 / 350 / 500
  • Hồi máu: 200 / 280 / 400

Warwick (Đấu Sĩ + Suy Vong)

Warwick lao vào một kẻ địch có % máu thấp nhất, gây choáng + gây sát thương phép + hồi 100% sát thương gây ra trong 2s. Nếu mục tiêu chết, Warwick sẽ dùng chiêu ngay lập tức thêm lần nữa.

  • Sát thương: 200 / 300 / 450

Poppy (Hiệp Sĩ + Ác Quỷ)

Poppy ném khiên về tướng địch xa nhất gây sát thương phép. Khiên khi bay về sẽ tạo khiên cho Poppy

  • Sát thương: 100 / 150 / 225
  • Lượng khiên: 200 / 300 / 450

Ziggs (Ác Quỷ + Pháp Sư)

Ziggs ném bom gây sát thương phép

  • Sát thương: 200 / 300 / 500

Tướng 2 Vàng

Brand (Pháp Sư + Thây Ma)

Brand ném cầu lửa về tướng địch gần nhất chưa bị cháy, gây sát thương trong 12s. Mục tiêu bị cháy sẽ bị giảm kháng phép

  • Sát thương: 550 / 700 / 1000
  • Giảm kháng phép: 40% / 50% / 60%

Hecarim (Suy Vong + Kỵ Sĩ)

Hecarim tạo vòng aura xung quanh trong 3s, tướng địch trong vòng nhận sát thương phép và Hecarim được hồi máu theo thời gian

  • Sát thương: 300 / 400 / 800
  • Hồi máu: 450 / 600 / 1200

Thresh (Hiệp Sĩ + Suy Vong)

Thresh ném lưỡi hái, móc tướng địch xa nhất và kéo mục tiêu về phía mình

  • Sát thương: 100 / 200 / 300
  • Thời gian: 2 / 3 / 5

Viktor (Pháp Sư + Suy Vong)

Viktor bắn mục tiêu, gây sát thương phép cho tướng địch gần nhất và tạo khiên cho đồng minh gần mục tiêu nhất trong 3s

  • Sát thương: 250 / 350 / 600
  • Lượng giáp: 250 / 350 / 600

Sejuani (Ma Sứ + Kỵ Sĩ)

Sejuani lao thẳng về phía trước, gây sát thương và làm choáng mục tiêu trong 4s. Sau đó cô nhận giáp và kháng phép

  • Sát thương: 60 / 120 / 200
  • Thời gian choáng: 2 / 3 / 4s
  • Giáp/Kháng phép cộng thêm: 300 / 450 / 900

Leblanc (Sát thủ + Tiên Hắc Ám)

Leblanc ném dây về 2 tướng địch gần nhất, gây sát thương và sau thời gian ngắn sẽ gây choáng chúng

  • Sát thương: 150 / 225 / 400
  • Thời gian choáng: 1.5 / 2 / 3s

Nautilus (Thiết Giáp + Hiệp Sĩ)

Nautilus erupts the ground beneath his target, knocking them up and stunning them, and dealing magic damage. Enemies adjacent to the target receive half of this effect.

Nautilus đập đất và hất tung, làm choáng cho mục tiêu. Các tướng địch trên đường đi kĩ năng chịu một nửa hiệu ứng này.

  • Thời gian choáng: 3 / 4 / 6s
  • Sát thương: 100 / 200 / 500

Kennen (Chiến Binh + Ác Quỷ)

Kennen lướt ra phía sau mục tiêu của hắn, sau đó lướt ra sau mục tiêu xa nhất. Tướng địch bị hắn chạy xuyên qua sẽ chịu sát thương phép và làm choáng

  • Sát thương: 150 / 200 / 400
  • Thời gian choáng: 1.5 / 2 / 3s

Trundle (Chiến Binh + Đồ Long Sát Thủ)

Trundle hút % máu, giáp, kháng phép và sát thương của mục tiêu trong 6s

  • Percent Stolen: 30% / 40% / 50%

Syndra (Thiên Thần + Thuật Sĩ)

Syndra nắm 1 tướng địch gần nhất và ném về tướng địch xa nhất, gây sát thương cho tất cả mục tiêu trúng đòn và choáng mục tiêu bị ném

  • Sát thương: 250 / 350 / 650
  • Thời gian choáng: 2 / 2.5 / 4s

Sett (Long Tộc + Đấu Sĩ)

Sett gòng và đấm, trừ giáp mục tiêu trong 10s và gây sát thương vật lý theo % sát thương cho các cả địch trúng đòn

  • Giáp: 15 / 20 / 25
  • Phần trăm Sát thương vật lý: 200% / 220% / 250%

Soraka (Tái Tạo + Thần Sứ)

Soraka tạo vùng năng lượng xung quanh địch có % mana cao nhất, gây sát thương và tăng mana cần để cast chiêu cho kĩ năng tiếp theo của địch trúng đòn

  • Sát thương: 150 / 250 / 500
  • Năng lượng tăng thêm: 35% / 35% / 50%

Varus (Thiên Thần + Cung Thủ)

Varus bắn một vùng cung về mục tiêu, gây sát thương vật lý. Varus và đồng minh đều sẽ được buff và gây sát thương phép bổ sung trong 6s

  • Phần trăm Sát thương vật lý: 0 / 0 / 0
  • Sát thương cộng thêm: 25 / 50 / 100

Tướng 3 Vàng

Ashe (Tiên Tộc + Long Tộc + Cung Thủ)

Ashe bắn mũi tên về tướng địch xa nhất, gây sát thương cho kẻ địch đầu tiên trúng đòn. Nếu mũi tên đi xa hơn 5 ô, thời gian choáng sẽ gấp đôi. Mục tiêu xung quanh 1 ô nhận 50% hiệu ứng

  • Sát thương: 300 / 400 / 800
  • Thời gian choáng: 1.5 / 1.5 / 2.5s

Katarina (Sát Thủ + Suy Vong)

Katarina ném dao tới địch xa nhất gây sát thương. Khi dao rơi xuống đất, Katarina dịch chuyển tới dao và tiếp tục ném 3 dao tới mục tiêu gần nhất và gây sát thương phép.

  • Sát thương khởi đầu: 110 / 150 / 300
  • Sát thương thứ hai: 50 / 75 / 150

Lee Sin (Ma Sứ + Chiến Binh)

Lee Sin đập xuống đất, gây sát thương phép cho tướng địch xung quanh và giảm 50% tốc đánh trong 4s

  • Sát thương: 225 / 350 / 700

Nidalee (Thần Sứ + Chiến Binh)

Nidalee hóa hình báo, lao tới phía sau mục tiêu. Khi ở dạng báo, Nidalee tăng tầm đánh thêm 1 ô, thêm 45% tỉ lệ né, khi né thành công sẽ tăng đòn đánh tiếp theo của cô thêm sát thương phép.

  • Sát thương cộng thêm: 150 / 250 / 450

Nunu (Đấu Sĩ + Thây Ma)

Willum cắn mục tiêu gây sát thương phép. Nếu máu mục tiêu thấp hơn Willump trước khi cắn, sát thương sẽ tăng 50% và trở thành sát thương chuẩn

  • Sát thương: 500 / 750 / 1500

Nocturne (Tà Thần + Sát Thủ)

Mỗi 3 đòn đánh, Nocturne chém tất cả địch xung quanh theo 125% sát thương và tự hồi máu theo % sát thương. Nếu chỉ trúng 1 địch, Nocturne tăng tốc đánh trong 3s.

  • Hồi máu: 70% / 80% / 90%
  • Tốc độ đánh cộng thêm: 20% / 30% / 60%

Lulu (Ác Quỷ + Bí Ẩn)

Lulu dùng phép lên tướng, nếu là đồng minh sẽ tăng tốc đánh trong 4s, nếu là địch sẽ bị biến hình, làm choáng và nhận thêm 20% sát thương từ mọi nguồn.

  • Số lượng tướng: 3 / 3 / 5
  • Tốc độ đánh cộng thêm: 30% / 60% / 100%
  • Thời gian choáng: 2 / 2.5 / 4s

Lux (Bí Ẩn + Thiên Thần)

Lux tạo khiên cho tất cả đồng minh theo đường đi và về của gậy phép trong 3s. Sau khi dùng kĩ năng, đòn đánh kế tiếp sẽ gây thêm sát thương phép.

  • Lượng giáp: 150 / 225 / 400
  • Sát thương: 200 / 350 / 800

Morgana (Bí Ẩn +Tiên  Hắc Ám + Ma Sứ)

Morgana ném xích tới địch xung quanh, gây sát thương. Sau 3s nối dây, tất cả mục tiêu trúng đòn sẽ nhận thêm sát thương và bị choáng.

  • Sát thương khởi đầu: 200 / 300 / 550
  • Sát thương thứ hai: 200 / 300 / 550
  • Thời gian choáng: 2 / 3 / 4s

Yasuo (Quân Đoàn + Ma Sứ)

Yasuo chém địch gây sát thương phép. Sau đó, lưỡi kiếm Yasuo sẽ được buff và nhận thêm sát thương chuẩn theo đòn đánh trong vòng đấu đó.

  • Sát thương: 300 / 400 / 600
  • Sát thương cộng thêm: 30 / 40 / 60

Pantheon (Đồ Long Sát Thủ + Chiến Binh)

Pantheon dựng khiên, giảm tất cả sát thương nhận vào trong 4s và gây thêm sát thương trước khiên trong thời gian ngắn.

  • Giảm sát thương: 75% / 80% / 90%
  • Phần trăm Sát thương vật lý: 340% / 350% / 400%

Riven (Quân Đoàn + Thần Sứ)

Riven cường hóa lưỡi kiếm, gây choáng tất cả địch xung quanh trong 1.5s và gây sát thương phép. Trong 8s kế tiếp, Riven được tăng sát thương

  • Sát thương: 100 / 200 / 350
  • Sát thương cộng thêm: 80% / 90% / 100%

Zyra (Long Tộc + Pháp Sư)

Zyra đẩy cây về hướng địch xa nhất, tất cả địch trúng đòn sẽ nhận sát thương và bị choáng

  • Sát thương: 250 / 350 / 700
  • Thời gian choáng: 1.5 / 2 / 3s

Tướng 4 Vàng

Aphelios (Ma Sứ + Cung Thủ)

Aphelios tung X lần tấn công cùng lúc, 1 đòn cho mục tiêu và các đòn còn lại cho địch xung quanh, gây sát thương theo % + sát thương vật lý bổ sung cho mỗi mục tiêu

  • Số lượng lần đánh: 4 / 4 / 8
  • Phần trăm Sát thương vật lý: 175% / 200% / 300%
  • Sát thương cộng thêm: 200 / 300 / 600

Draven (Quân Đoàn + Suy Vong)

Draven xoay rìu, tăng sát thương cho đòn đánh tiếp theo theo % sát thương và sát thương vật lý cộng thêm. Lưỡi rìu sẽ về vị trí của Draven và nếu bắt trúng rìu sẽ reset buff này. Draven có thể chụp 2 rìu cùng lúc.

  • Phần trăm Sát thương vật lý: 200% / 220% / 500%
  • Sát thương cộng thêm: 150 / 200 / 500

Diana (Ma Sứ + Sát Thủ + Đồ Long Sát Thủ)

Diana gọi mặt trăng hút tất cả địch xung quanh mình, gây sát thương và làm choáng tất cả địch trúng đòn

  • Sát thương: 200 / 300 / 1500
  • Thời gian choáng: 1.5 / 2 / 4s

Jax (Chiến Binh + Thiết Giáp)

Jax đánh mục tiêu theo % sát thương và tăng thêm 33% tốc đánh cho tới khi hết vòng đấu. Jax tự nhảy vào mục tiêu gần nhất nếu không có địch trong tầm đánh

  • Phần trăm Sát thương vật lý: 200% / 220% / 300%

Mordekaiser (Đồ Long Sát Thủ + Quân Đoàn)

Mordekaisder tạo khiên bằng 50% max máu trong 5s, tăng sát thương đòn đánh và tăng thêm 1 ô tầm đánh trong thời gian này

  • Sát thương cộng thêm: 450 / 600 / 5000

Ivern (Tà Thần + Tái Tạo + Thuật Sĩ)

Ivern gọi Daisy, tăng 100% sát thương kĩ năng cho nó. Daisy sẽ dùng kĩ năng ngay khi triệu hồi. Nếu đã có Daisy ngoài sân, Ivern khi dùng kĩ năng sẽ cho phép Daisy dùng kĩ năng thêm lần nữa

  • Ability Power Increase: 50% / 75% / 300%

Karma (Thuật Sĩ + Thần Sứ)

Karma fires a burst of energy towards a random enemy's location that detonates upon impact, dealing magic damage to adjacent enemies, and reducing Karma's maximum mana (down to a minimum of 10). Karma empowers every third cast, causing it to launch three bursts of energy toward different targets instead of one.

Karma bắn năng lượng về một tướng địch ngẫu nhiên gây sát thương cho tất cả tướng địch xung quanh, và giảm max mana của Karma (tối đa còn 10 mana). Karma sẽ tự tăng sức mạnh kĩ năng mỗi 3 lần dùng kĩ năng, sử dụng 3 lần bắn năng lượng về mục tiêu thay vì 1 lần

  • Sát thương: ?
  • Mana Reduction: ?

Rell (Thiên Thần + Thiết Giáp + Kỵ Sĩ)

Rell nhảy tới trước, tạo kết nối giữa cô và đồng minh xa nhất. Khi đáp đất và đứt kết nối, Rell tăng giáp cho đồng minh xung quanh trong 4s và làm choáng tất cả địch trên đường dây

  • Lượng giáp: 350 / 500 / 3000
  • Thời gian choáng: 2 / 2.5 / 8s

Taric (Hiệp Sĩ + Tiên Tộc)

Tất cả đồng minh xung quanh Taric được hồi máu và nhận thêm Giáp trong 5s

  • Hồi máu: 500 / 750 / 5000
  • Giáp: 50 / 75 / 500

Ryze (Suy Vong + Thây Ma + Bí Ẩn)

Ryze cầm tù tướng địch gần nhất, gây sát thương và làm choáng chúng. Kĩ năng tiếp theo sẽ được tăng sức mạnh và lan hiệu ứng ra nhiều mục tiêu xung quanh, làm choáng và sát thương trong vùng rộng

  • Sát thương: 200 / 250 / 800
  • Thời gian choáng: 1.5 / 2 / 4s

Vel'Koz (Thiên Thần + Pháp Sư)

Vel'koz bắn laze tới mục tiêu gần tâm chiến trường nhất trong 3s, gây sát thương phép theo thời gian. Tia laze tự mở rộng thêm theo thời gian kĩ năng và tự động tìm mục tiêu nếu không trúng ai hết

  • Sát thương: 700 / 1000 / 4000

Tướng 5 Vàng

Darius (Ma Sứ + Thần Vương + Hiệp Sĩ)

Darius biến hình thành sói, trở nên không thể cản phá và lao tới tướng địch gần nhất. Các sói con cùng tham chiến, mỗi sói săn mỗi tướng địch khác nhau. Tướng địch bị Darius cắn sẽ nhận % sát thương vật lý và bị giảm 60% giáp trong 6s. Sau khi cắn địch, Darius hồi 10% max máu theo các đòn đánh tiếp theo của hắn.

  • Số lượng sói: 0 / 0 / 0
  • Phần trăm Sát thương vật lý: 250% / 350% / 5000%
  • Số lần đánh: 3 / 4 / 10

Garen (Thần Sứ + Thần Vương + Hiệp Sĩ)

Garen gọi kiếm khổng lồ tấn công diện rộng gần anh, gây sát thương theo % max máu của địch và giảm 60% kháng phép trong 6s. Garen nhận được khiên bằng 50% max máu của anh trong vài giây.

  • Percent of Health: 20% / 25% / 200%

Kindred (Cung Thủ + Bí Ẩn + Vĩnh Hằng)

Lamb tạo vùng an toàn giúp cô và đồn minh không chết trong vòng này. Khi vùng này xuất nhiện, Wolf sẽ bất tử. Kĩ năng của Wolf: Wolf bay về Lamb và hồi máu cho cả 2 sau đó lao ra vào tướng địch có máu thấp nhất gây sát thương phép.

  • Sát thương: 2.5 / 3 / 10
  • Máu tối thiểu: 300 / 500 / 1000
  • Hồi máu: 150 / 275 / 9999
  • Sát thương: 300 / 550 / 9999

Kayle (Tiên Tộc + Quân Đoàn + Thiên Thần)

Kayle tiến hóa theo cấp và nhận thêm hiệu ứng mới: Lần 1: Đòn đánh gây sát thương chuẩn theo % sát thương của Kayle. Lần 2: Sát thương nổ diện rộng gây sát thương xung quanh mục tiêu gây sát thương chuẩn. Lần 3: Mỗi 7 đòn đánh thường sẽ cho Kayle 1 giây miễn sát thương. Lần 4: Đòn đánh thường tạo mưa kiếm xung quanh mục tiêu gây thêm sát thương phép.

  • Thời gian tiến hóa: 5 / 4 / 1
  • Phần trăm Sát thương vật lý: 70% / 80% / 1000%
  • Sát thương: 250 / 400 / 10000

Heimerdinger (Long Tộc + Tái Tạo + Dưỡng Giả)

Heimerdinger tăng sức mạnh rồng con, tăng sát thương đòn đánh tiếp theo của chúng lên và bắn 3 cầu lửa trên chiến trường, gây sát thương phép và gây sát thương chuẩn theo 3% max máu của mục tiêu trong 6s, đồng thời giảm 50% hồi máu trong thời gian này. Nếu Heimerdinger không có trụ, kĩ năng sẽ tạo ra trụ mới.

  • Sát thương: 250 / 400 / 7777

Teemo (Ác Quỷ + Thuật Sĩ + Quỷ Vương)

Teemo rải số lượng lớn linh hồn vào mục tiêu ngẫu nhiên. Nếu đến đủ gần, linh hồn phát nổ và gây sát thương phép cho địch gần đó và giảm 50% tốc đánh của chúng.

  • Số lượng linh hồn: 4 / 6 / 66
  • Sát thương: 100 / 140 / 6666

Viego (Suy Vong + Chiến Binh + Sát Thủ)

Viego ám mục tiêu trong 5s, làm choáng và gây sát thương và tăng 100% sát thương sau mỗi giây. Viego sẽ bị dừng lại nếu bị choáng trong thời gian này. Nếu mục tiêu chết, chúng sẽ được hồi đầy máu và chiến đấu cho Viego, nhưng bị trừ max máu mỗi giây. Đồng minh của Viego sẽ không muốn đánh mục tiêu của Viego, và khi thu phục về thì linh hồn sẽ nhận buff Hệ Tộc từ đội của bạn thay vì đội địch.

  • Sát thương: 150 / 250 / 10000
  • % máu giảm mỗi giây: 15% / 7% / 0%

Volibear (Tà Thần + Đấu Sĩ)

Volibear nhảy tới phía trước và dậm xuống đất, xóa tất cả khiên và gây sát thương phép cho địch, đồng thời hất tung và làm choáng địch trúng đòn.

  • Sát thương: 150 / 250 / 5000
  • Thời gian choáng: 2.5 / 3 / 10s

Tin liên quan

Tin đọc nhiều nhất

Tin mới trong ngày

Lên đầu trang